Đăng nhập

Công thương

Thủ tục: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1, Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của UBND cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất.

 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần của hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.

Bước 2: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, phòng Kinh tế thành phố xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong thời gian 03 (ba) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phải có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười ) ngày làm việc sẽ tổ chức kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh và trả kết quả; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần đại diện tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xuất trình giấy hẹn, nộp lệ phí theo quy định của nhà nước và nhận kết quả. 

2, Cách thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp huyện.

3, Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);

-  Bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số bộ hồ sơ:  (02  bộ) .

4, Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

5, Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

6, Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:Phòng Kinh tế và Hạ tầng/ phòng Kinh tế.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng/ phòng Kinh tế.

7, Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.  

8, Phí, lệ phí nếu có:

- Đối với thành phố, thị xã:

          + Doanh nghiệp: Lệ phí: 200.000đ;

          + Cá nhân: Lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xã mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

(Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài Chính)

9, Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.